Theo Nghị định 330, doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động khi lắp đặt camera tại nơi làm việc. Vậy hành vi không thông báo cho người lao động bị xử phạt đến 70 triệu đồng như thế nào?
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 61 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hành vi áp dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu thập dữ liệu cá nhân của người lao động mà không bảo đảm người lao động biết rõ về biện pháp đó bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng.
Quy định này có thể áp dụng đối với các trường hợp như lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị, camera giám sát hoặc thiết bị khác có chức năng thu thập dữ liệu cá nhân tại nơi làm việc nhưng không thông báo cho người lao động.
Như vậy, tổ chức lắp camera giám sát tại nơi làm việc để thu thập dữ liệu cá nhân mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt tiền đến 70 triệu đồng.
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền quy định tại Mục 6 Chương II, trong đó có Điều 61, là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức, tương đương từ 25 triệu đồng đến 35 triệu đồng.
Ngoài hình thức phạt tiền, theo điểm a khoản 4 Điều 61 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị buộc hủy, xóa dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý trái quy định đến mức không thể khôi phục.

Người lao động có quyền tham gia ý kiến về sửa đổi thang bảng lương không?
Theo Điều 44 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định người lao động được tham gia ý kiến về xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương.
Nếu pháp luật quy định cụ thể hình thức người lao động tham gia ý kiến thì thực hiện theo quy định đó; trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức thì người lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, nội dung người lao động được tham gia ý kiến và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để lựa chọn hình thức sau đây:
- Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động tại hội nghị người lao động, đối thoại tại nơi làm việc;
- Gửi góp ý, kiến nghị trực tiếp;
- Hình thức khác mà pháp luật không cấm.
Doanh nghiệp có trách nhiệm gì trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc?
Căn cứ theo Điều 16 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định, người sử dụng lao động có những trách nhiệm sau đây trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc:
- Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
- Trang cấp đầy đủ cho người lao động các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
- Hằng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng.
- Phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.
- Tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho người lao động quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.
Theo đó, để đảm bảo an toàn lao động tại nơi làm việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện tất cả những việc nêu tại quy định trên.
(Nguồn: Thư viện pháp luật)
NDS Group
Lắp camera tại nơi làm việc bị phạt đến 70 triệu nếu không thông báo cho người lao động theo Nghị định 330, cụ thể ra sao?